ngoại ngạch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ở ngoài ngạch thường: Chỉ những hoạt động, giao dịch, hoặc số lượng không nằm trong kế hoạch, chỉ tiêu, định mức chính thức thông thường đã được quy định trước.
- Không chính thức: Thường dùng để chỉ các khoản thu, chi, hoặc các hoạt động kinh tế diễn ra bên ngoài khuôn khổ chính thức, có thể là hợp pháp hoặc không.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Công ty đã xuất khẩu một lượng hàng ngoại ngạch đáng kể. (Công ty đã xuất khẩu một lượng hàng đáng kể ngoài chỉ tiêu chính thức.)
- Khoản thu ngoại ngạch này giúp địa phương có thêm ngân sách. (Khoản thu không chính thức này giúp địa phương có thêm ngân sách.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thu ngoại ngạch": Chỉ các khoản thu không nằm trong dự toán ngân sách chính thức.
- Việc quản lý các khoản thu ngoại ngạch cần phải minh bạch. (Việc quản lý các khoản thu không chính thức cần phải minh bạch.)
"Xuất khẩu ngoại ngạch": Chỉ việc xuất khẩu vượt quá hạn ngạch (quota) đã được cấp phép.
- Mặt hàng này được phép xuất khẩu ngoại ngạch với số lượng nhỏ. (Mặt hàng này được phép xuất khẩu vượt hạn ngạch với số lượng nhỏ.)
Biến thể và từ gần giống
Trong ngạch (tính từ): Nằm trong kế hoạch, chỉ tiêu, định mức chính thức.
- Hạn ngạch xuất khẩu trong ngạch đã hết. (Hạn ngạch xuất khẩu chính thức đã hết.)
Hạn ngạch (danh từ): Mức giới hạn về số lượng hoặc giá trị được quy định cho một hoạt động (như xuất nhập khẩu) trong một thời kỳ nhất định.
- Hạn ngạch nhập khẩu ô tô năm nay đã tăng. (Mức giới hạn nhập khẩu ô tô năm nay đã tăng.)
Từ đồng nghĩa
- Ngoài kế hoạch: Không nằm trong kế hoạch đã định.
- Ngoài chỉ tiêu: Vượt quá hoặc không thuộc chỉ tiêu chính thức.
- Phi chính thức: Không theo hình thức chính thống.
Từ trái nghĩa
- Chính ngạch: Thuộc kênh chính thức, theo đúng quy định và hạn ngạch.
- Trong kế hoạch: Nằm trong kế hoạch đã được phê duyệt.
- ở ngoài ngạch thường.